Bỏ qua để đến nội dung

Câu hỏi thường gặp

Câu trả lời ngắn cho những câu hỏi thường gặp nhất, nhóm theo chủ đề. Mỗi câu trả lời có link tới guide chi tiết. Với message có error code, xem Error codes reference. Về ai được làm gì, xem Roles and permissions reference.

Trang đăng nhập không có link reset. Hãy hỏi một System Admin: họ đặt mật khẩu mới cho bạn (Users, panel của bạn, Security, Set a new password…) và đưa cho bạn trực tiếp hoặc qua điện thoại. Sau đó đổi mật khẩu trên Profile, Security, Change password. Xem Xử lý sự cố account của user.

Trang đăng nhập báo “Your email is not confirmed yet. Ask an administrator.”

Phần tiêu đề “Trang đăng nhập báo “Your email is not confirmed yet. Ask an administrator.””

Bạn chưa accept invite. Mở email invite và chọn mật khẩu, hoặc nhờ một System Admin gửi lại invite hoặc xác nhận email cho bạn. Xem Xử lý sự cố account của user.

Tôi bị mất điện thoại có app authenticator.

Phần tiêu đề “Tôi bị mất điện thoại có app authenticator.”

Nhờ một System Admin reset authenticator cho bạn. Bạn setup authenticator mới ở lần đăng nhập tiếp theo. Xem Xử lý sự cố account của user.

Tôi thấy “Your account has expired”. Công việc của tôi có bị mất không?

Phần tiêu đề “Tôi thấy “Your account has expired”. Công việc của tôi có bị mất không?”

Không. Mọi thứ bạn đã làm trước đó đều còn. Vào ngày hết hạn, account của bạn chuyển sang chỉ được xem trong 3 ngày, sau đó ngừng hoạt động. Nhờ một Project Admin của project (hoặc một System Admin) đặt ngày hết hạn mới. Xem User và role.

Tôi đã đăng nhập nhưng thấy “You are not on a project yet.”

Phần tiêu đề “Tôi đã đăng nhập nhưng thấy “You are not on a project yet.””

Account của bạn chưa có role trong project nào. Trang này nêu tên những người cần hỏi. Một Project Admin thêm bạn trên Project settings, People. Xem Getting started.

Tôi xem được kết quả nhưng không bắt đầu run được.

Phần tiêu đề “Tôi xem được kết quả nhưng không bắt đầu run được.”

Bạn có role Viewer, hoặc environment là Restricted và bạn chưa có run grant. Nhờ một Project Admin cấp role QA Engineer hoặc run grant. Xem User và role.

Gửi yêu cầu trên Profile, tab Station, chờ một System Admin approve, rồi lấy code dùng một lần và chạy installer. Xem Cài đặt Orbit Station.

Code chỉ dùng được một lần và hết hạn sau 24 giờ; code mới làm code trước đó mất hiệu lực. Lấy code mới trên Profile, Station khi approval vẫn còn hiệu lực, hoặc hỏi admin đã đưa code cho bạn. Xem Cài đặt Orbit Station.

Tôi có chạy test được khi không có mạng không?

Phần tiêu đề “Tôi có chạy test được khi không có mạng không?”

Có, trong một khoảng thời gian. Mỗi environment có Offline grace (days), cho biết Station được chạy bao lâu mà không kết nối tới Console; 0 là tắt offline run. Kết quả được gửi khi Station online trở lại. Xem Tester guide.

Station tự update. Khi có version mới, mục Update trên status bar hiển thị “version ready” và có nút Restart to update. Nút này cũng có trong Settings, Station (dòng Updates) và trên trang About Orbit Station. Nếu Console từ chối kết quả của bạn, Station của bạn cũ hơn minimum version: hãy update. Xem Cài đặt Orbit Station.

Station hiển thị test cũ, hoặc thiếu một test mới.

Phần tiêu đề “Station hiển thị test cũ, hoặc thiếu một test mới.”

Explorer chạy commit của catalog của nó. Chọn Refresh from main trong Explorer. Xem Các tính năng run trên Station.

Support yêu cầu support bundle. Lấy ở đâu?

Phần tiêu đề “Support yêu cầu support bundle. Lấy ở đâu?”

Trên Station, mở Diagnostics. Copy summary copy kết quả các mục check; Create support bundle tạo một file để gửi đi. Orbit ẩn secret trước khi ghi bundle và liệt kê những gì đã ẩn. Xem Tester guide.

Run của tôi hiển thị “Error” thay vì “Failed”.

Phần tiêu đề “Run của tôi hiển thị “Error” thay vì “Failed”.”

Run đã dừng trước khi có kết quả test nào, ví dụ cài đặt bị lỗi hoặc thiếu variable. Đó là lỗi setup, không phải test failure, và không được tính vào quality metric. Đọc lý do dừng trên trang run. Dọn các run cũ loại này bằng Delete setup errors trên Executions. Xem Tester guide.

Một số test hiển thị “Not run”. Chúng có fail không?

Phần tiêu đề “Một số test hiển thị “Not run”. Chúng có fail không?”

Không. Chúng chưa chạy xong trước time limit của run. Test chưa chạy xong không phải là failure. Xem Các tính năng run trên Station.

Vì sao run của tôi không được tính vào quality metric?

Phần tiêu đề “Vì sao run của tôi không được tính vào quality metric?”

Run được đánh dấu Overridden: bạn đã đổi worker, retry, time limit hoặc một variable cho riêng run đó. Các run này nằm ngoài gate và metric. Chạy lại với các giá trị của profile. Xem Các tính năng run trên Station.

Tôi xóa được run đã bắt đầu nhầm không?

Phần tiêu đề “Tôi xóa được run đã bắt đầu nhầm không?”

Được. Trên trang run, chọn Delete run… và nhập lý do. QA Engineer xóa run của chính mình; QA Lead và Project Admin xóa được run của bất kỳ ai. Run biến mất khỏi mọi danh sách ngay lập tức; Recently deleted trên Executions có Restore trong 30 ngày, sau đó run bị xóa hẳn (file của nó bị xóa sau 7 ngày). Run nằm trong evidence của một release đã có decision thì không xóa được. Xem Tester guide.

Phần tiêu đề “Link report, trace hoặc video của một run cũ không còn hoạt động.”

File hết hạn theo retention của project (7, 30 hoặc 90 ngày); kết quả vẫn giữ. System Admin đặt retention trong Project settings, Overview. Xem Guide cho Project Admin.

Station báo coverage 100%, nhưng Console báo Watch. Bên nào đúng?

Phần tiêu đề “Station báo coverage 100%, nhưng Console báo Watch. Bên nào đúng?”

Cả hai. Coverage xét kết quả mới nhất của mỗi test; Health xét mọi kết quả trong 7 ngày gần nhất. Một test đã fail rồi sau đó pass vẫn được tính trong 7 ngày đó. Xem Giải thích các quality metric.

Test bị quarantine không được tính vào metric; ghi chú “N quarantined, not counted” cho biết có bao nhiêu test. Khi quarantine kết thúc, test được tính lại với mọi kết quả của nó trong khoảng thời gian đó. Xem Giải thích các quality metric.

Tôi đã đánh dấu một test là Known flaky, nhưng tỷ lệ flaky không thay đổi.

Phần tiêu đề “Tôi đã đánh dấu một test là Known flaky, nhưng tỷ lệ flaky không thay đổi.”

Known flaky chỉ đưa test ra khỏi queue Flaky. Test vẫn được tính vào tỷ lệ flaky. Chỉ quarantine (QA Lead) mới đưa test ra khỏi metric. Xem Guide cho QA Lead.

“Recovered” trên một failure group nghĩa là gì?

Phần tiêu đề ““Recovered” trên một failure group nghĩa là gì?”

Không còn test nào fail với error đó. Resolve group, hoặc để Orbit tự resolve sau 14 ngày. Xem Guide cho QA Lead.

Tab Readiness liệt kê từng lý do bên dưới verdict: cycle chưa đóng, chưa có decision từ khi cycle cuối đóng, gate fail, còn risk high đang mở, các mục checklist hoặc approval bắt buộc. Xem Giải thích các quality metric và Guide cho QA Lead.

Tôi sửa hoặc xóa được decision của release không?

Phần tiêu đề “Tôi sửa hoặc xóa được decision của release không?”

Không. Decision không sửa và không xóa được. Hãy ghi nhận decision mới: decision sau thay thế decision trước, và approver ký decision mới nhất. Xem Guide cho QA Lead.

Một approver đã nghỉ việc. Release vẫn đang chờ họ.

Phần tiêu đề “Một approver đã nghỉ việc. Release vẫn đang chờ họ.”

Approver đó hiển thị No longer a member. Một QA Lead gỡ họ trên Approvals (Edit approvers, Remove). Xem Guide cho QA Lead.

Trên release, tab Record, Evidence packs: Download ZIP hoặc Print or save as PDF. Mỗi pack có một hash SHA-256. Xem Guide cho QA Lead.

Làm sao share report với người không có account Orbit?

Phần tiêu đề “Làm sao share report với người không có account Orbit?”

Lưu report, rồi chọn Share, Create link. Link hoạt động không cần đăng nhập cho đến khi hết hạn (1, 7 hoặc 30 ngày) và chỉ hiển thị một lần. Xem Guide cho QA Lead.

System Admin phải setup email một lần (Admin, System, Email), và mỗi người chọn những gì mình nhận trên Notifications, tab Settings. Xem Guide cho System Admin.

Webhook URL có thể đã đổi, hoặc channel đang tắt. Project Admin kiểm tra Project settings, Integrations, Recent deliveries, sửa URL và chọn Retry now. Xem Guide cho Project Admin.

Mọi account của role đều đang được dùng, bị locked out hoặc bị disable. Project Admin xem Test accounts, Live leases, rồi thêm account hoặc dùng Force release. Xem Guide cho Project Admin.

Hợp đồng với một khách hàng đã kết thúc. Gỡ project thế nào?

Phần tiêu đề “Hợp đồng với một khách hàng đã kết thúc. Gỡ project thế nào?”

Archive project nếu history được phép giữ lại. Nếu dữ liệu phải bị xóa, System Admin gỡ project, kèm một export bắt buộc và 7 ngày để cancel. Xem Gỡ một project hoặc một environment.